Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển Quốc tế

CTĐT TIÊU CHUẨN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊU CHUẨN
Ngành Kinh tế quốc tế, Chuyên ngành Kinh tế và phát triển quốc tế

1. Mục tiêu đào tạo
Chương trình cử nhân kinh tế và phát triển quốc tế có mục tiêu đào tạo cử nhân kinh tế quốc tế, chuyên ngành kinh tế và phát triển quốc tế có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức chuyên môn vững vàng, có kỹ năng thực hành tốt để có thể làm việc trong kinh tế quốc tế và phát triển quốc tế và các lĩnh vực khác có liên quan.
Chương trình kinh tế và phát triển quốc tế có mục tiêu cụ thể là
- Đào tạo đội ngũ cử nhân kinh tế quốc tế, chuyên ngành kinh tế và phát triển quốc tế có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế quốc tế và phát triển quốc tế.
- Đào tạo đội ngũ chuyên gia có khả năng đánh giá, tư vấn, phân tích, hoạch định, giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, phát triển, đối ngoại kinh tế tế, chính trị ngoại giao và các lĩnh vực khác có liên quan tại các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, ngân hàng
- Đào tạo các chuyên gia có khả năng phân tíchvà ra các quyết định liên quan đến các khía cạnh của kinh tế và phát triển quốc tế như: các dự án đầu tư, các dự án/ chương trình phát triển kinh tế xã hội, các dự án môi trường…
- Đào tạo đội ngũ các cử nhân có tiềm năng nghiên cứu, hoặc làm giảng viên cho các cơ sở đào tạo, viên nghiên cứu, cơ quan nghiên cứu độc lập
- Đào tạo đội ngũ cử nhân có khả năng tự học tập suốt đời, học tiếp ở trình độ cao hơn về kinh tế, kinh tế quốc tế, phát triển quốc tế và các ngành phù hợp khác.
- Đào tạo cử nhân kinh tế quốc tế, phát triển quốc tế có các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng tin học, kỹ năng sử dụng tiếng Anh.
2. Chuẩn đầu ra
• Về kiến thức
(1) Nắm vững quan điểm, đường lối của Đảng CSVN, hệ thống chính sách pháp luật của Việt Nam;
(2) Phân tích được các cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và tổng thể nền kinh tế và khu vực kinh tế từ góc độ kinh tế
(3) Biết cách thu thập dữ liệu và vận dụng các phương pháp thống kê, các mô hình hồi quy, phân tích định tính, định lượng trong xử lý các vấn đề kinh tế và xã hội.
(4) Phân tích được các vấn đề kinh tế và phát triển quốc tế như: hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại giao kinh tế, chính trị và pháp luật quốc tế có liên quan...
(5) Vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn thuộc lĩnh vực kinh tế quốc tế và phát triển quốc tế để phân tích kinh tế, đối ngoại kinh tế, hợp tác quốc tế cho các tổ chức, ban ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức phát triển kinh tế-xã hội, tổ chức phi chính phủ...
(6) Vận dụng được các lý thuyết hiện đại, các công cụ và phương pháp tiên tiến về kinh tế để phân tích, đánh giá, quản lý, thực thi các dự án đầu tư, dự án môi trường, dự án phát triển kinh tế xã hội trong nước và quốc tế ở cấp chính phủ và các doanh nghiệp.

• Về kỹ năng
(7) Có kỹ năng học tập, nghiên cứu và làm việc độc lập, có kỹ năng làm việc nhóm, lập kế hoạch, lãnh đạo;
(8) Có kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin hiệu quả, thuyết trình, đàm phán, lập luận, phản biện, sắp xếp ý tưởng;
(9) Có kỹ năng tổng hợp dữ liệu, thông tin và giải quyết vấn đề;
• Về trình độ ngoại ngữ
(10) Có thể sử dụng thông thạo tiếng Anh đủ 4 kỹ năng và kiến thức tiếng Anh chuyên ngành KTPTQT, tương đương bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (ban hành theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014)
• Về trình tin học
(11) Có thể sử dụng thành thạo tin học văn phòng (kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014), sử dụng được một trong các phần mềm xử lý số liệu như: Eview, STATA, R, SPSS...
• Về năng lực tự chủ và tự trách nhiệm
(12) Có tính trung thực, sáng tạo, có trách nhiệm với nghề nghiệp, có ý thức phục vụ nhân dân; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc toàn cầu
(13) Có năng lực chuyên môn, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể;
• Về vị trí làm việc sau tốt nghiệp
- Cử nhân chuyên ngành KTPTQT có khả năng tự nghiên cứu và có thể công tác tại các trường đại học hoặc viện nghiên cứu, các Bộ, Ban, Ngành, các cơ quan nghiên cứu độc lập...trong môi trường toàn cầu hóa.
- Cử nhân chuyên ngành KTPTQT có thể đảm nhận công tác phân tích, đánh giá, nghiên cứu tại các ngân hàng, các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế, làm việc cho các dự án kinh tế, xã hội, phát triển, dự án đầu tư, dự án môi trường...
3. Nội dung chương trình đào tạo

Số TT

Tên môn học

Mã môn học

Số

tín chỉ

 
 
 

1

Kiến thức giáo dục đại cương

 

44

 

1.1

Lý luận chính trị

 

11

 

 

Triết học Mác - Lênin

TRI114

3

 

 

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

TRI115

2

 

 

Chú nghĩa xã hội khoa học

TRI116

2

 

 

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

TRI117

2

 

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

TRI104

2

 

   1.2

Khoa học xã hội, Nhân văn - Nghệ thuật, Toán - Tin học

18

 

5

Toán cao cấp

TOA105

3

 

6

Pháp luật đại cương

PLU101

3

 

7

Tin học

TIN206

3

 

8

Logic học và phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học

TRI201

3

 

9

Phát triển kỹ năng

PPH101

3

 

 

Chọn 1 trong 2 môn sau

 

 

 

10

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

PPH103

3

 

11

Tin học ứng dụng

TIN203

3

 

1.3

Ngoại ngữ (Sinh viên đạt chuẩn một ngoại ngữ cho từng năm có thể lựa chọn miễn ngoại ngữ hoặc tích lũy tín chỉ bằng ngoại ngữ thứ hai)

15

 

12

Ngoại ngữ 1 (TAN, TPH)

-131

3

 

13

Ngoại ngữ 2 (TAN, TPH)

-132

3

 

14

Ngoại ngữ 3 (TAN, TPH)

-231

3

 

15

Ngoại ngữ 4 (TAN, TPH)

TAN232

TPH504

3

 

16

Ngoại ngữ 5 (TAN, TPH)

-331

3

 

1.4

Giáo dục thể chất

   

 

17

Giáo dục thể chất

   

 

1.5

Giáo dục quốc phòng, an ninh

   

 

18

Giáo dục quốc phòng

   

 

2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

 

93

 

2.1

Kiến thức cơ sở khối  ngành

 

18

 

19

Kinh tế vi mô 1

KTE202

3

 

20

Kinh tế vĩ mô 1

KTE204

3

 

21

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

TOA201

3

 

22

Kinh tế lượng 1

KTE218

3

 

23

Lý thuyết tài chính

TCH302

3

 

24

Tiền tệ - Ngân hàng

TCH303

3

 

2.2

Kiến thức cơ sở ngành

 

6

 

25

Kinh tế quốc tế 1

KTE216

3

 

26

Tổ chức ngành

KTE408

3

 

2.3

Kiến thức ngành

 

33

 

27

Kinh tế quốc tế 2

KTE316

3

 

28

Kinh tế vi mô 2

KTE401

3

 

29

Kinh tế vĩ mô 2

KTE402

3

 

30

Kinh tế lượng 2

KTE318

3

 

31

Kinh tế phát triển

KTE406

3

 

32

Kinh tế môi trường

KTE404

3

 

33

Kinh tế công cộng

KTE407

3

 

34

Kinh tế học tài chính

TCH341

3

 

35

Tài chính quốc tế

TCH414

3

 

36

Ngoại ngữ 6 (TAN, TPH)

-332

3

 

37

Ngoại ngữ 7 (TAN,TPH)

-431

3

 

2.4

Kiến thức chuyên ngành

 

24

 

2.4.1

Học phần bắt buộc

 

15

 

38

Tăng trưởng và phát triển

KTE409

3

 

39

Kinh tế du lịch

KTE321

3

 

40

Kinh tế chính trị quốc tế

KTE303

3

 

41

Đàm phán kinh tế quốc tế

KTE327

3

 

42

Thương mại và phát triển

KTE421

3

 

7.2.4.2

Học phần tự chọn

 

9

 

43

Phân tích chi phí - lợi ích

KTE314

3

 

44

Dự báo trong kinh tế và kinh doanh

KTE418

3

 

45

Kinh tế đầu tư

KTE311

3

 

46

Kinh tế khu vực

KTE302

3

 

47

Toàn cầu hóa kinh tế

KTE326

3

 

48

Thương mại và môi trường

KTE420

3

 

49

Kinh tế thông tin bất cân xứng

KTE405

3

 

50

Kinh tế học quản lý

KTE428

3

 

51

Quản trị rủi ro tài chính

    TCH409

3

 

52

Tài chính doanh nghiệp

TCH321

3

 

53

Pháp luật thương mại quốc tế

PLU422

3

 

54

Giao dịch thương mại quốc tế

TMA302

3

 

55

Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương

TMA304

3

 

56

Thanh toán quốc tế

TCH412

3

 

57

Quản trị học

QTR303

3

 

58

Nguyên lý kế toán

KET201

3

 

59

Kỹ năng lãnh đạo

QTR203

3

 

60

Kinh  tế xanh

KTE330

3

 

61

Các vấn đề phát triển đương đại

KTE440

3

 

62

Quản lý công

KTE331

3

 

63

Chính sách công

KTE441

3

 

2.5

Thực tập giữa khóa

KTE501

3

 

2.6

Học phần tốt nghiệp

 

9

 

2.6.1

Tự chọn có điều kiện

 

 

 

64

Khóa luận tốt nghiệp

KTE521

9

 

2.6.2

Tự chọn

 

 

 

65

Phương pháp và thực hành nghiên cứu khoa học

PPH102

3

 

66

Thu hoạch thực tập tốt nghiệp

KTE511

6

 

 

TỔNG CỘNG

 

137

 

 

DMC Firewall is developed by Dean Marshall Consultancy Ltd