Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại

CTĐT TIÊU CHUẨN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊU CHUẨN
Ngành Ngôn ngữ Trung, Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại

1.Mục tiêu đào tạo
Đào tạo nguồn nhân lực được trang bị kiến thức, kỹ năngtoàn diện, chất lượng cao về ngôn ngữ Trung Quốc, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại, có phẩm chất, chính trị đạo đức tốt. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể sử dụng thành thạotiếng Trung thương mại, có khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản về kinh tế, thương mại trong giao tiếp và công việc, có năng lực biên dịch, phiên dịch, nghiên cứu trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại; có kỹ năng làm việc, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, có năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm,đáp ứng được với yêu cầu của xã hội trong xu thế hội nhập.
Những sinh viên tốt nghiệp được đào tạo:
- Đạt chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ, tin học, năng lực tự chủ và trách nhiệm;
- Đảm nhận các vị trí công việc như: Phiên dịch, biên dịch, xuất nhập khẩu, kinh doanh, giảng dạy và nghiên cứu tiếng Trung, tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Có khả năng tự học suốt đời; học tiếp các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước các chuyên ngành ngôn ngữ Trung, thương mại, kinh tế.
2. Chuẩn đầu ra
* Về kiến thức:
(1) Vận dụng được các kiến thức về thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận vào thực tiễn, hiểu được đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh.
(2) Vận dụng được các kiến thức liên quan đến kỹ năng học tập, nghiên cứu, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm trong các học phần, các hoạt động ngoại khóa, kiến tập, thực tập, góp phần hình thành các kỹ năng, đáp ứng tốt công việc sau khi ra trường sau khi ra trường.
(3) Vận dụng được các kiến thức ngữ âm, văn tự, từ vựng, ngữ pháp, văn hóa vào giao tiếp, giao dịch thương mại.
(4) Hiểu và phân tích được các vấn đề về kinh tế, thương mại bằng tiếng Trung, có thể vận dụng các kiến thức về kinh tế, thương mại, thương mại quốc tế, pháp luật, tài chính tiền tệ, thanh toán, vận tải và bảo hiểm vào công việc liên quan đến hoạt động kinh tế, thương mại.
(5) Đạt chứng chỉ HSK bậc 5 do Hanban Trung Quốc cấp, sử dụng chuẩn xác thuật ngữ kinh tế, thương mại, có khả năng biên phiên dịch, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, đảm nhận được các công việc liên quan đến ngôn ngữ và các hoạt động kinh tế thương mại.
* Về kỹ năng
- Kỹ năng chuyên môn
(6) Có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung thành thạo.
(7) Có năng lực biên phiên dịch, dịch đúng các thuật ngữ chuyên ngành.
(8) Có kỹ năng tư duy hệ thống, loogic và phản biện, có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin và dữ liệu.
(9) Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong những bối cảnh khác nhau; có khẳ năng xử lý văn bản đến và đi, biết cách lưu trữ, quản lý hồ sơ và dữ liệu; linh hoạt, sáng tạo giải quyết các vấn đề phát sinh trong đàm phán và hoạt động thương mại để đạt hiệu quả.
- Kỹ năng bổ trợ
(10) Có kỹ năng giao tiếp, sắp xếp thời gian, quản lý công việc cá nhân một hợp lý. Có năng lực tổ chức, biết cách thiết lập mối quan hệ, phối hợp với cộng sự để đạt hiệu quả trong công việc.
* Về trình độ ngoại ngữ, tin học
(11) Sử dụng thành thạo tiếng Trung tối thiểu đạt bậc 5/6 KNLNNVN ban hành kèm theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014, tương đương bậc 5 HSK theo khung 6 bậc của Trung Quốc và sử dụng thành thạo tiếng Trung thương mại trong lĩnh vực kinh tế và thương mại quốc tế.
(12) Sử dụng ngoại ngữ thứ 2 (một trong các thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Nhật) tương đương bậc 3/6 KNLNNVN ban hành kèm theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014.
(13) Sử dụng tin học văn phòng cơ bản (trình độ CNTT cơ bản theo quy định Thông tư 03/2014/TT-BTTTT).
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
(14) Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
(15) Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.
(16) Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.
(17) Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.
* Về vị trí làm việc sau tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp có thể phụ trách công việc liên quan tới tiếng Trung (phiên dịch, biên dịch, giảng dạy) hoặc công việc liên quan tớihoạt động xuất nhập khẩu, thương mại tại các cơ quan Nhà nước, các Bộ, Ngành, các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, các doanh nghiệp, các văn phòng đại diện, các công ty trong nước hoặc các doanh nghiệp nước ngoài có sử dụng tiếng Trung Quốc tại Việt Nam, và có thể tiếp tục học lên bậc thạc sỹ và tiến sỹ ở trong nước hoặc nước ngoài để trở thành chuyên gia bậc cao trong lĩnh vực liên quan.
Với định hướng của chương trình đào tạo, cùng với năng lực và nguyện vọng, sinh viên tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Tiếng Trung thương mại có thể làm việc tại các tổ chức khác nhau với tư cách là:
1)Phiên dịch, biên dịch tiếng Trung – Việt hoặc Việt – Trung trong các lĩnh vực liên quan tại các cơ quan, các tổ chức và các đơn vị.
2) Chuyên viên, trợ lýtrong các lĩnh vực xuất nhập khẩu, kinh doanh, vận tải, bảo hiểm v.v..., tại các Bộ, Ban, Ngành, UBND các cấp, các doanh nghiệp, các văn phòng đại diện, các công ty trong và ngoài nước có sử dụng tiếng Trung Quốc.
3) Giảng viên giảng dạy tiếng Trung cơ sở, tiếng Trung thương mại tại các trường học, các đơn vị có nhu cầu.
4) Chuyên viên nghiên cứu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Trung Quốc, Đàì Loan v.v...
3. Nội dung chương trình đào tạo

TT

Tên học phần

Mã học phần

Số tín chỉ

 
 
 

1

Kiến thức giáo dục đại cương

 

41

 

1.1

Lý luận chính trị

 

11

 

1

Triết học Mác - Lênin

TRI114

3

 

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

TRI115

2

 

3

Chú nghĩa xã hội khoa học

TRI116

2

 

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

TRI117

2

 

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

TRI104

2

 

1.2

Khoa học xã hội – Nhân văn, nghệ thuật, kinh tế, tin học

 

24

 

6

Tin học

TIN206

3

 

7

Phát triển kỹ năng

PPH101

3

 

8

Kinh tế vi mô

KTE201

3

 

9

Kinh tế vĩ mô

KTE203

3

 

10

Pháp luật đại cương

PLU101

3

 

11

Logic học và phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học

TRI201

3

 

12

Tiếng Trung Cơ bản 1

TTR103

3

 

13

Tiếng Trung Cơ bản 2

TTR104

3

 

1.3

Ngoại ngữ

 

6

 

14

Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Nga)

---131

3

 

15

Ngoại ngữ 2 (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Nga)

---132

3

 

1.4

Giáo dục thể chất

 

 

 

15

Giáo dục thể chất

GDTC---

 

 

1.5

Giáo dục quốc phòng

 

 

 

16

Giáo dục quốc phòng

GDQP---

 

 

2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

 

108

 

2.1

Kiến thức cơ sở

 

12

 

17

Văn hóa giao tiếp kinh doanh

TTR118

3

 

18

Ngữ âm, văn tự và từ vựng học tiếng Trung Quốc

TTR316

3

 

19

Ngữ pháp học tiếng Trung Quốc

TTR113

3

 

20

Đất nước học

TTR116

3

 

2.2

Kiến thức ngành

 

33

 

21

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 1

TTR203

3

 

22

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 2

TTR204

3

 

23

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 3

TTR205

3

 

24

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 4

TTR206

3

 

25

Nghe hiểu I

TTR312

3

 

26

Nghe hiểu II

TTR313

3

 

27

Nói I

TTR307

3

 

28

Nói II

TTR308

3

 

29

Đọc hiểu I

TTR303

3

 

30

Đọc hiểu II

TTR304

3

 

31

Viết I

TTR310

3

 

2.3

Kiến thức chuyên ngành

 

 

 

2.3.1

Kiến thức bắt buộc

 

36

 

32

Viết II - Thư tín Hợp đồng

TTR311

3

 

33

Nghe hiểu III - Tin tức thương mại

TTR314

3

 

34

Nói III - Đàm phán thương mại

TTR309

3

 

35

Đọc hiểu III - Ngôn ngữ báo chí thương mại

TTR320

3

 

36

Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 1: Kinh doanh quốc tế 1

TTR402

3

 

37

Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 2: Kinh doanh quốc tế 2

TTR408

3

 

38

Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 3: Thương mại Trung Quốc và Việt Nam

TTR415

3

 

39

Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 4: Tài chính - Đầu tư

TTR411

3

 

40

Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 5: Biên dịch 1

TTR409

3

 

41

Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 6: Biên  dịch 2

TTR410

3

 

42

Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 7: Phiên dịch 1

TTR420

3

 

43

Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 8: Phiên dịch 2

TTR421

3

 

2.3.2

Kiến thức tự chọn (SV 2 trong 5 học phần sau đây)

 

6

 

44

Kinh tế quốc tế

KTE308

3

 

45

Tài chính tiền tệ

TCH301

3

 

46

Quan hệ kinh tế quốc tế

KTE306

3

 

47

Chính sách thương mại quốc tế

TMA301

3

 

48

Giao dịch thương mại điện tử Trung Quốc và Việt Nam

TTR422

3

 

49

Thanh toán quốc tế

TCH412

3

 

2.3.3

Kiến thức bổ trợ

 

9

 

50

Logicstic và vận tải quốc tế

TMA305

3

 

51

Giao dịch thương mại quốc tế

TMA302

3

 

52

Pháp luật trong kinh doanh quốc tế

PLU410

3

 

2.4

Thực tập giữa khóa

 

3

 

53

Báo cáo thực tập giữa khóa

TTR501

3

 

2.5

Học phần tốt nghiệp

 

9

 

2.5.1

Viết khoa luận (Điều kiện được viết khóa luận theo yêu cầu của Nhà trường)

9

 

54

Khóa luận tốt nghiệp

TTR521

9

 

2.5.2

Thực tập cuối khóa

 

9

 

55

Phương pháp thực hành NCKH

PPH102

3

 

56

Thực tập cuối khóa

TTR511

6

 

 

TỔNG CỘNG

 

149

 

 

 

 

DMC Firewall is developed by Dean Marshall Consultancy Ltd